Chọn nhóm ngành hàng của bạn
để được tư vấn và hỗ trợ

Quy định bồi thường, khiếu nại

Quy định về bồi thường, khiếu nại

Hãng vận chuyển không có nghĩa vụ phải bồi thường trong các trường hợp sau: 

- Bưu gửi đã được phát theo thỏa thuận và người nhận không có khiếu nại gì về bưu gửi tại thời điểm nhận.

- Người gửi không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi. 

- Người gửi không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận và quy định của Luật Bưu chính. 

- Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm của Người gửi hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của bưu gửi. 

- Bưu gửi, vật phẩm trong Bưu gửi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước nhận. 

- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.  

Chính sách bồi thường của từng Hãng vận chuyển tích hợp với KiotViet được quy định như sau:

 

1. Giao hàng nhanh (GHN)

 

Tình trạng đơn hàng

Phân loại

Giá trị hàng hóa

Khai giá

Hóa đơn VAT

< 1 triệu

Từ 1 triệu đến < 3 triệu

Từ 3 triệu trở lên

Bưu gửi bị mất, thất lạc

Đền 100% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

Đền 100% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 3.000.000 VND (Ba triệu đồng)

Đền 100% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 10.000.000 VND (Mười triệu đồng)

Không

Đền 75% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

Đền 75% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 3.000.000 VND (Ba triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

Không

Đền 100% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

Đền 75% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 3.000.000 VND
(Ba triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

Không

Không

Đền 75% cơ sở xác minh giá trị Bưu gửi – tối đa không quá 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

Bưu gửi bị hư hỏng

 

Khoản tiền bồi thường hư hỏng = Mức bồi thường ( bên dưới)  x (nhân với) Tỷ lệ bồi thường (quy định trong Bảng quy định về giá trị bồi thường đối với hàng hóa hư hỏng dưới đây) (**)

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị hóa đơn, 100% COD, hoặc 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị hóa đơn, 100% COD, hoặc 3.000.000 VND (Ba triệu đồng)

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị cơ sở xác minh, hoặc 10.000.000 VND (Mười triệu đồng)

Không

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị cơ sở xác minh, hoặc 1.000.000 VND
(Một triệu đồng)

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị cơ sở xác minh, hoặc 3.000.000 VND (Ba triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

Không

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị hóa đơn, 100% COD, hoặc 1.000.000 VND (Một triệu đồng)

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị cơ sở xác minh, hoặc 3.000.000 VND (Ba triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

Không

Không

Tùy vào giá trị nào thấp hơn, cơ sở đền bù là 100% giá trị cơ sở xác minh, hoặc  1.000.000 VND
(Một triệu đồng)

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ

 

(**) Bảng quy định về Tỷ lệ bồi thường:

 

Loại bể vỡ, suy suyển hoặc hư hao

Tỷ lệ bồi thường

1.     Bể vỡ phụ kiện/gói bọc bao gồm:

a.     Thùng hàng của Nhà sản xuất (đối với hàng hóa điện tử)

10%

b.     Mất phụ kiện đơn lẻ là hàng hóa bán độc lập

Bồi thường phụ kiện bị mất bằng hiện vật hoặc bồi thường tối đa 100% giá trị phụ kiện

c.     Mất phụ kiện là một phần cấu thành của sản phẩm (không có khả năng thay thế)

100% giá trị sản phẩm.

2.     Dấu hiệu đã qua sử dụng

20%

3.     Bể vỡ hư hại

a.     Bể vỡ hư hại phần ngoại quan của sản phẩm không ảnh hưởng đến công năng sản phẩm

30%

b.     Bể vỡ hư hại ảnh hưởng đến công năng sản phẩm

100%

 

2. ViettelPost (VTP)

 

STT

Điều kiện

Mức đền bù

Lưu ý

1

Bưu gửi sử dụng dịch vụ thu hộ tiền COD

Tối đa 100% số tiền thu hộ không bao gồm lợi nhuận

Không quá 30 triệu đồng

2

Bưu gửi sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa

Tối đa 100% giá trị thiệt hại

Dịch vụ bảo hiểm tối đa 100 triệu

3

Bưu gửi không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa

 

 

a

Đối với bưu gửi cung cấp được chứng từ chứng minh giá trị thiệt hại, (hóa đơn tài chính, chứng từ chuyển khoản có xác nhận của ngân hàng hoặc hợp đồng mua bán)

Tối đa 50% giá trị thiệt hại

không quá 30 triệu đồng

b

Đối với bưu gửi KHÔNG cung cấp được chứng từ chứng minh giá trị thiệt hại, (hóa đơn tài chính, chứng từ chuyển khoản có xác nhận của ngân hàng hoặc hợp đồng mua bán)

04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng)

 

 Chi tiết, Người dùng có thể tham khảo tại: https://viettelpost.com.vn/cau-hoi-thuong-gap/

(Tham chiếu mục 6 - Quy định về bồi hoàn hàng hóa thất lạc)

 

3. AhaMove

 

AhaMove áp dụng mức bồi thường tối đa: 3.000.000 VND

 

Tình trạng

Điều kiện

Đơn hàng có yêu cầu thu hộ COD

Đơn hàng không có yêu cầu thu hộ COD

Cung cấp được hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa

- Đối với hàng hóa bị hư hỏng: Đền bù 70% giá trị hóa đơn bán ra, hoặc 100% giá trị hóa đơn mua vào

- Đối với hàng hóa bị mất : Đền bù 70% giá trị hóa đơn bán ra, hoặc 100% giá trị hóa đơn mua vào, và giảm giá 30.000 VND cho 3 đơn hàng tiếp theo

Đền bù 50% giá trị hàng hóa theo hóa đơn bán ra

Không cung cấp được hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa

Bồi thường 4 lần cước phí vận chuyển

Bồi thường 04 lần cước phí vận chuyển.

 

LƯU Ý: AhaMove sẽ không hỗ trợ bồi thường cho các đơn hàng giao – nhận tại chành xe, bến xe.

Chi tiết, Người dùng có thể tham khảo tại: https://ahamove.com/pages/guarantee-policy 

 

4. J&T

 

Trong mọi trường hợp, giá trị bồi thường tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

 

Tình trạng

Phân loại

Phương án bồi thường

Trường hợp bưu gửi bị mất, tráo đổi toàn phần

KHÔNG mua bảo hiểm

Bồi thườngtối đa 04 (bốn) lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng.

CÓ mua bảo hiểm

  • Bưu gửi dưới 3,000,000 đồng đền bù 100% theo giá trị khai giá hàng hóa không cần cung cấp hóa đơn, chứng từ.
  • Bưu gửi từ 3,000,000 đồng trở lên: cung cấp được hóa đơn chứng từ hợp lệ, đền bù 100% theo giá trị khai giá.
  • Bưu gửi từ 3,000,000 đồng trở lên: nếu không cung cấp được hóa đơn chứng từ hợp lệ thì đền bù 3,000,000 đồng.

Trường hợp bưu gửi bị hư hỏng

 

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng) x mức đền bù theo "Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng"

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng

LOẠI HƯ HỎNG

MỨC ĐỀN 

GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ

Rách, vỡ, ướt thùng hàng

5%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 5%

Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên vẹn

10%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 10%

Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên vẹn

20%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 20%

Hàng hóa bị bễ vỡ, hư hại từ 1% đến 30%

30%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 30%

Hàng hóa bị bễ vỡ, hư hại từ 31% đến 50%

50%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 50%

Hàng hóa bị bễ vỡ, hư hại vượt quá 50%

100%

Mức đền bù theo chính sách mất hàng  x 100%

 

 

5. VNPost

 

a) Trường hợp bưu gửi bị hư hỏng: Nếu phần hư hỏng thay thế được thì VNP sẽ bồi thường theo phần giá trị hư hỏng của bưu gửi cho KH. Nếu phần hư hỏng không thay thế được thì VNP phải bồi thường toàn bộ giá trị của bưu gửi theo quy định

b) Trường hợp bưu gửi bị mất:

 

Khai giá

Phân loại

Mức đền bù

 

Bồi thường 100% giá trị khai giá, tối đa 100 triệu đồng.

Không

Không có COD

Bồi thường tối đa 04 lần cước gửi của bưu gửi liên quan.

Có COD

Đối với Bưu gửi có giá trị đến 1.000.000 đồng

 » Bồi thường 100% giá trị bưu gửi

Đối với Bưu gửi có giá trị trên 1.000.000 đồng

 » Bồi thường 50% giá trị bưu gửi tối đa không quá 50.000.000 đồng/1 bưu gửi.

 

6. BEST Express

 

nh trạng

Phân loại

Mức đền bù

Khai giá

Cơ sở xác minh giá trị bưu gửi

Bưu gửi bị mất

Bồi thường 100% giá trị khai giá nhưng không vượt quá 10 (Mười triệu) triệu đồng.

Không

Bồi thường 100% giá trị bưu gửi nhưng không vượt quá 1.000.000 (một) triệu đồng.

Không

Không

Không

Đền bù 04 (bốn) lần cước phí vận chuyển.

Bưu gửi bị hư hỏng

 

Giá trị đền bù = Giá trị đơn hàng được đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới.

Trạng thái

Mức đền bù

Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên

30%

Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%

30%

Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%

50%

Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%

100%

 

 

 

7. Ninja Van

 

a) Bồi thường trường hợp mất hàng

 

Tình trạng

Phân loại

Giá trị hàng hóa

Thu hộ COD

Khai giá

< = 3 triệu

3 triệu - 20 triệu

> = 20 triệu

Bưu gửi bị mất, thất lạc

Không

Kiểm tra và so sánh giá sản phẩm thấp nhất trên 3 trang bán hàng khác và tính giá trị trung bình để đền bù. Tối đa 20,000,000 đồng.

Không

Không

Nếu khách hàng không cung cấp được cơ sở xác minh giá trị thì Ninja Van tiến hành kiểm tra và so sánh giá sản phẩm thấp nhất trên 3 trang bán hàng khác nhau và tính giá trị trung bình để chốt đền bù

Đền bù = 100% giá trị tính trung bình)

Đền bù = 4 lần phí giao hàng)

Đền bù = 10 lần phí giao hàng

Đền bù = 100% giá trị tính thu hộ

Đền bù = 100% giá trị tính thu hộ

Đền bù = 100% giá trị tính thu hộ

Không

Đền bù = 100% giá trị tính thu hộ

Đền bù = 4 lần phí giao hàng

Đền bù = 10 lần phí giao hàng

 

b) Bồi thường trường hợp hư hỏng hàng:

- Nguyên tắc: Đền bù theo thiệt hại thực tế, dựa trên giá trị hàng hóa (được hiểu là COD). Trường hợp khách hàng được chiết khấu hoặc khuyến mãi giảm giá bằng mã code, bên cung cấp dịch vụ sẽ đền bù theo giá trị trước khi chiết khấu).

- Giá trị đền bù được tính theo bảng sau:

 

Tiền thu hộ

Bảo hiểm

Giá trị đền bù

< 3,000,000 VND

Có/ Không 

Đền bù theo tỉ lệ thiệt hại thực tế*

>= 3,000,000 VND

Đền bù theo tỉ lệ thiệt hại thực tế* nhưng không vượt quá giá trị hàng hóa hoặc 20,000,000 VND, tùy mức nào thấp hơn

Không

10 lần cước phí

 

* T lệ thiệt hại thực tế được xác định trong một số trường hợp cụ thể như sau:

 

Loại hư hỏng

Tỷ lệ thiệt hại

Rách, vỡ, ướt bao bì nhà sản xuất

10%

Rách niêm phong của nhà sản xuất

10% 

Kích hoạt bảo hành điện tử hoặc kích hoạt nguồn

20%

Mất phụ kiện

20%

Hàng hóa bị hư hỏng tới 30%.

(Bể vỡ/hư hại phần ngoại quan của sản phẩm và không ảnh hưởng đến công năng sản phẩm)

30%

Hàng hóa bị hư hỏng trên 30%

100% và Ninja Van sẽ giữ hàng

KiotViet - Phần mềm quản lý bán hàng phổ biến nhất

  • Với 150.000 cửa hàng sử dụng
  • Chỉ từ: 6.000đ/ ngày